Chào mừng quý vị đến với Website Địa Lí của Lâm Mã Quốc Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lịch blog
Bây giờ là:
Việt Nam đất nước con người
Bài 8: tác động của...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mã Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 05-02-2009
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mã Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 05-02-2009
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4 NS:
TIẾT 8 ND:
Bài 8
TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu rõ khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.
- Phân biệt được vận động nâng lên, hạ xuống và vận động uốn nếp, đứt gãy. Giải thích được nguyên nhân và kết qủa của mỗi vận động.
2. Kĩ năng
- Phân tích tranh ảnh về các vận động kiến tạo.
- Đọc lược đồ, biểu đồ.
II. TRỌNG TÂM BÀI
- Nội lực
- Vận động kiến tạo của lớp vỏ TĐ. Kq.
III. CHUẨN BỊ
- Tranh về các vận động kiến tạo.
- BĐ các mảng kiến tạo và các mạch núi trẻ trên TG.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp: số, chổ ngồi
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo của lớp vỏ TĐ
3. Nghiên cứu bài học mới
Hoạt động của GV & HS
Kiến thức cơ bản
HS : xem SGK trả lời :
- Nội lực là gì ? Nội lực đã t/đ ntn đến địa hình bề mặt đất ?
- Nguyên nhân sinh ra nội lực ?
GV : Giảng giải, làm rõ khái niệm và nguyên nhân sinh ra nội lực.
I. Nội lực
1. Khái niệm : Nội lực là lực phát sinh ở bên trong TĐ, có t/đ đến các hiện tượng xảy ra trên bề mặt TĐ.
2. Nguyên nhân : Chính là nguồn năng lượng ở trong lòng đất.
Vận động kiến tạo
Khái niệm
Nguyên nhân
Kết qủa
Vận độngtheo phương thẳêng đứng
Là vận động của vỏ TĐ theo phương thẳng đứng làm cho bộ phận này của lục địa được nâng cao, mở rộng S trong khi bộ phận khác lại bị hạ thấp và thu hẹp S.
Do sự vận động dâng lên của v/c. nặng trong lòng TĐ.
- Ở những nơi v/c. nhẹ dâng lên -> mặt đất nâng cao.
- Ở những nơi v/c. nặng chìm xuống -> mặt đất hạ thấp.
- Phát sinh ra lục địa và hải dương (vận động tạo lục)
- Sinh hiện tượng biển tiến, biển thoái.
- Núi lửa
Vận động theo phương nằm ngang
- Vận động uốn nếp là những vận động gây nên sự vò nhàu các lớp đất đá thành nếp uốn nhưng không phá vỡ t/c liên tục của chúng do các lực nén ép theo phương nằm ngang.
- Vận động đứt gãy là kết qủa của vận động kiến tạo. Khi vỏ TĐ có vận động tạo núi sẽ xuất hiện đồng thời 2 qúa trình : nén ép ở k/v này, tách dãn ở k/v kia.
- Do cường độ nén ép tăng mạnh làm cho toàn bộ k/v bị nép ép dâng cao. Dưới t/đ của quá trình ngoại lực, bề mặt địa hình bị cắt xẻ trở thành miền núi uốn nếp.
- Do cường độ tách dãn mạnh làm cho đá bị đứt gãy rồi dịch chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang.
- Sự dịch chuyển với biên độ lớn sẽ làm các lớp đá có bộ phận trồi lên, có bộ phận sụt xuống .
- Xuất hiện đồi, núi (vận động tạo núi)
- Tạo ra hẻm vực hay thung lũng.
- Động đất, phun trào trên diện rộng, hình thành những tích tụ k/s có giá trị
- Địa hào, địa lũy
GV : Tổ chức cho HS học tập theo các nhóm nhỏ.
HS : Đọc phần kênh chữ + kênh hình -> trả lời 1 số câu hỏi.
GV : Giải thích thêm.
4. Củng cố : Nội lực, vận động kiến tạo.
5. Dặn dò : Học bài, chuẩn bị bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
TIẾT 8 ND:
Bài 8
TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu rõ khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.
- Phân biệt được vận động nâng lên, hạ xuống và vận động uốn nếp, đứt gãy. Giải thích được nguyên nhân và kết qủa của mỗi vận động.
2. Kĩ năng
- Phân tích tranh ảnh về các vận động kiến tạo.
- Đọc lược đồ, biểu đồ.
II. TRỌNG TÂM BÀI
- Nội lực
- Vận động kiến tạo của lớp vỏ TĐ. Kq.
III. CHUẨN BỊ
- Tranh về các vận động kiến tạo.
- BĐ các mảng kiến tạo và các mạch núi trẻ trên TG.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp: số, chổ ngồi
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo của lớp vỏ TĐ
3. Nghiên cứu bài học mới
Hoạt động của GV & HS
Kiến thức cơ bản
HS : xem SGK trả lời :
- Nội lực là gì ? Nội lực đã t/đ ntn đến địa hình bề mặt đất ?
- Nguyên nhân sinh ra nội lực ?
GV : Giảng giải, làm rõ khái niệm và nguyên nhân sinh ra nội lực.
I. Nội lực
1. Khái niệm : Nội lực là lực phát sinh ở bên trong TĐ, có t/đ đến các hiện tượng xảy ra trên bề mặt TĐ.
2. Nguyên nhân : Chính là nguồn năng lượng ở trong lòng đất.
Vận động kiến tạo
Khái niệm
Nguyên nhân
Kết qủa
Vận độngtheo phương thẳêng đứng
Là vận động của vỏ TĐ theo phương thẳng đứng làm cho bộ phận này của lục địa được nâng cao, mở rộng S trong khi bộ phận khác lại bị hạ thấp và thu hẹp S.
Do sự vận động dâng lên của v/c. nặng trong lòng TĐ.
- Ở những nơi v/c. nhẹ dâng lên -> mặt đất nâng cao.
- Ở những nơi v/c. nặng chìm xuống -> mặt đất hạ thấp.
- Phát sinh ra lục địa và hải dương (vận động tạo lục)
- Sinh hiện tượng biển tiến, biển thoái.
- Núi lửa
Vận động theo phương nằm ngang
- Vận động uốn nếp là những vận động gây nên sự vò nhàu các lớp đất đá thành nếp uốn nhưng không phá vỡ t/c liên tục của chúng do các lực nén ép theo phương nằm ngang.
- Vận động đứt gãy là kết qủa của vận động kiến tạo. Khi vỏ TĐ có vận động tạo núi sẽ xuất hiện đồng thời 2 qúa trình : nén ép ở k/v này, tách dãn ở k/v kia.
- Do cường độ nén ép tăng mạnh làm cho toàn bộ k/v bị nép ép dâng cao. Dưới t/đ của quá trình ngoại lực, bề mặt địa hình bị cắt xẻ trở thành miền núi uốn nếp.
- Do cường độ tách dãn mạnh làm cho đá bị đứt gãy rồi dịch chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang.
- Sự dịch chuyển với biên độ lớn sẽ làm các lớp đá có bộ phận trồi lên, có bộ phận sụt xuống .
- Xuất hiện đồi, núi (vận động tạo núi)
- Tạo ra hẻm vực hay thung lũng.
- Động đất, phun trào trên diện rộng, hình thành những tích tụ k/s có giá trị
- Địa hào, địa lũy
GV : Tổ chức cho HS học tập theo các nhóm nhỏ.
HS : Đọc phần kênh chữ + kênh hình -> trả lời 1 số câu hỏi.
GV : Giải thích thêm.
4. Củng cố : Nội lực, vận động kiến tạo.
5. Dặn dò : Học bài, chuẩn bị bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………...
 


















Các ý kiến mới nhất