Chào mừng quý vị đến với Website Địa Lí của Lâm Mã Quốc Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lịch blog
Bây giờ là:
Việt Nam đất nước con người
BÀI 40 NC: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GTVT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mã Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:41' 10-02-2009
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mã Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:41' 10-02-2009
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23 NS: 01/02/2009
TIẾT 43 ND: 06/02/2009
Bài 40:
Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải ở nước ta.
2. Kỹ năng:
- Đọc bản đồ Giao thông Việt Nam.
3. Thái độ:
Thấy được tầm quan trọng của việc phát triển giao thông vận tải .
II. Trọng tâm:
- Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Mỗi loại hình vận tại có những đặc điểm riêng và có vai trò riêng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
III. Phương tiện dạy học:
Bản đồ Giao thông Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định: sĩ số, chổ ngồi, đồng phục
2. Kiểm tra: nội dung bài thực hành.
3. Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1: gv chia thành 6 nhóm thảo luận:
- Đặc điểm
- Các tuyến đường chính và vai trò
Nhóm 1: học tập số 1
Nhóm 2: học tập số 2
Nhóm 3: học tập số 3
Nhóm 4: học tập số 4
Nhóm 5: học tập số 5
Nhóm 6: học tập số 6
Bước 2: đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung,
động 2: cả lớp
Gv yêu các nhóm làm rõ thêm một số câu hỏi theo từng nhóm
* Dựa vào hình 30 (hoặc Atlat địa lí Việt Nam) hãy kể tên một số tuyến đường quan trọng theo hướng Đông – Tây ?
* Ý nghĩa của quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh?
- Những tuyến đường quan trọng theo hướng Đông – Tây: 9, 14, 19…
Học sinh lên bản chỉ bản đồ.
- Ý nghĩa của quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh:
+ Nối liền các vùng kinh tế.
+ Phát triển kinh tế xã hội của dải phía tây đất nước.
* Hãy kể tên các tuyến đường xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam mà em biết? (tuyến A17, A15, …)
* Dựa vào hình 30 (SGK) hãy kể một vài sân bay trong nước và quốc tế?
- Nội bài
- Tân sơn nhất.
- Đà Nẵng.
- Vinh.
1. Giao thông vận tải
Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau.
a. Đường bộ( đường ô tô)
* Đặc điểm:
-Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa
- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng
* Các tuyến đường chính:
- Quốc lộ 1
- Đường Hồ Chí Minh ( Đang xây dựng)
b. Đường sắt:
- Tổng chiều dài đường sắt nước 3143 km
- Các tuyến đường:
+ Đường sắt Thống Nhất
+ Các tuyến đường khác: Hà Nội- Hải Phòng, Hà Nội- Lào Cai, Hà Nội- Thái Nguyên, Hà Nội- Đồng Đăng,…
c. Đường sông:
- Sông ngòi nhiều nhưng mới chỉ sử dụng cho giao thông khoảng 11.000 km
- Một số hệ thống sông chính:
+ Hệ thống sông Hồng-Thái Bình
+ Hệ thống sông Mê kông- Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở miền Trung
d. Ngành vận tải đường biển:
- Điều kiện:bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, nhiều đảo, quần đảo ven bờ,…
- Tuyến quan trọng: Hải Phòng- Thành Phố Hồ Chí Minh
- Cảng biển và cụm cảng quan trọng:Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng-Liên Chiểu-Chân Mây,…
e. Đường hàng không:
- Là ngành trẻ nhưng phát triển nhanh và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất
- Đến năm 2007 cà nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế
g. Đường ống:
Ngày càùng phát triển gắn với sự phát triển của ngành dầu khí
4. Củng cố:
- Vai trò của GTVT trong việc phát triển GTVT ở nước ta?
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển GTVT ở nước ta?
5. Dặn dò :
- Làm bài tập 3 trang 169 SGK
- Chuẩn bị
TIẾT 43 ND: 06/02/2009
Bài 40:
Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải ở nước ta.
2. Kỹ năng:
- Đọc bản đồ Giao thông Việt Nam.
3. Thái độ:
Thấy được tầm quan trọng của việc phát triển giao thông vận tải .
II. Trọng tâm:
- Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Mỗi loại hình vận tại có những đặc điểm riêng và có vai trò riêng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
III. Phương tiện dạy học:
Bản đồ Giao thông Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định: sĩ số, chổ ngồi, đồng phục
2. Kiểm tra: nội dung bài thực hành.
3. Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1: gv chia thành 6 nhóm thảo luận:
- Đặc điểm
- Các tuyến đường chính và vai trò
Nhóm 1: học tập số 1
Nhóm 2: học tập số 2
Nhóm 3: học tập số 3
Nhóm 4: học tập số 4
Nhóm 5: học tập số 5
Nhóm 6: học tập số 6
Bước 2: đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung,
động 2: cả lớp
Gv yêu các nhóm làm rõ thêm một số câu hỏi theo từng nhóm
* Dựa vào hình 30 (hoặc Atlat địa lí Việt Nam) hãy kể tên một số tuyến đường quan trọng theo hướng Đông – Tây ?
* Ý nghĩa của quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh?
- Những tuyến đường quan trọng theo hướng Đông – Tây: 9, 14, 19…
Học sinh lên bản chỉ bản đồ.
- Ý nghĩa của quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh:
+ Nối liền các vùng kinh tế.
+ Phát triển kinh tế xã hội của dải phía tây đất nước.
* Hãy kể tên các tuyến đường xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam mà em biết? (tuyến A17, A15, …)
* Dựa vào hình 30 (SGK) hãy kể một vài sân bay trong nước và quốc tế?
- Nội bài
- Tân sơn nhất.
- Đà Nẵng.
- Vinh.
1. Giao thông vận tải
Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau.
a. Đường bộ( đường ô tô)
* Đặc điểm:
-Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa
- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng
* Các tuyến đường chính:
- Quốc lộ 1
- Đường Hồ Chí Minh ( Đang xây dựng)
b. Đường sắt:
- Tổng chiều dài đường sắt nước 3143 km
- Các tuyến đường:
+ Đường sắt Thống Nhất
+ Các tuyến đường khác: Hà Nội- Hải Phòng, Hà Nội- Lào Cai, Hà Nội- Thái Nguyên, Hà Nội- Đồng Đăng,…
c. Đường sông:
- Sông ngòi nhiều nhưng mới chỉ sử dụng cho giao thông khoảng 11.000 km
- Một số hệ thống sông chính:
+ Hệ thống sông Hồng-Thái Bình
+ Hệ thống sông Mê kông- Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở miền Trung
d. Ngành vận tải đường biển:
- Điều kiện:bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, nhiều đảo, quần đảo ven bờ,…
- Tuyến quan trọng: Hải Phòng- Thành Phố Hồ Chí Minh
- Cảng biển và cụm cảng quan trọng:Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng-Liên Chiểu-Chân Mây,…
e. Đường hàng không:
- Là ngành trẻ nhưng phát triển nhanh và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất
- Đến năm 2007 cà nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế
g. Đường ống:
Ngày càùng phát triển gắn với sự phát triển của ngành dầu khí
4. Củng cố:
- Vai trò của GTVT trong việc phát triển GTVT ở nước ta?
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển GTVT ở nước ta?
5. Dặn dò :
- Làm bài tập 3 trang 169 SGK
- Chuẩn bị
 


















Các ý kiến mới nhất