Chào mừng quý vị đến với Website Địa Lí của Lâm Mã Quốc Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lịch blog
Bây giờ là:
Việt Nam đất nước con người
Bài 11: khí quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mã Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 05-02-2009
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mã Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 05-02-2009
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN NS:
TIẾT 12 ND:
Bài 11 KHÍ QUYỂN, SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : HS hiểu rõ :
- Cấu tạo của khí quyển. Các khối khí và tính chất của chúng. Các frông, sự di chuyển của các frông và tác động của chúng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí.
2. Kĩ năng : Nhận biết nội dung kiến thức qua : hình ảnh, thống kê, bản đồ.
II. TRỌNG TÂM BÀI
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
III. CHUẨN BỊ
Các hình ảnh trong SGK.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài thực hành
3. Nghiên cứu bài học mới
* Mở bài : Ở lớp 6 các em đã học qua về các tầng khí quyển. Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về một số đặc điểm của các tầng, đặc biệt là tầng đối lưu và tầng bình lưu, các tầng này đã ảnh hưởng đến thời tiết và khí hậu chũng như đời sống cũng như đời sống của chúng ta như thế nào?
Hoạt động của GV & HS
Kiến thức cơ bản
H Đ 1: cả lớp
HS : Quan sát hình 11.1 hãy cho biết :
- Cấu trúc khí quyển gồm mấy tầng? Đó là những tầng nào ?
- Chiều dày của lớp khí quyển ?
- Cho biết độ dày, thành phần khí, đặc điểm của tầng đối lưu ?
Vai trò của tầng đối lưu ?
Ban ngày giữ bức xạ mặt trời, ban đêm
giữ nhiệt -> đỡ lạnh
HS : Giới hạn của tầng bình lưu ?
- Hãy cho biết tác dụng của tầng ozôn đến SV cũng như con người ?
Ngăn cản các tia tử ngoại, bảo vệ sự sống trên TĐ.
Truyền âm thanh và sóng vô tuyến điện.
Đặc điểm của tầng không khí cao ?
HS tham khảo thêm ở SGK.
H Đ 2: nhóm theo bàn
HS : đọc mục 2 có những khối khí cơ bản nào ? trình bày và giải thích về đặc điểm của các khối khí?
GV : Chỉ BĐ giới thiệu về các khối khí,
Kí hiệu của các khối khí.
Giải thích về khối khí hải dương và khối khí lục địa. Thế nào là hải dương ẩm và thế nào là lục địa khô ?
VD : Ôn đới lục địa : Pc
Nhiệt đới hải dương : Tm
H Đ 3: cả lớp
HS : Frông là gì ? Kí hiệu ? Có mấy Frông ?
- Quan sát hình 11.2 hãy kể tên từng frông và nói rõ mỗi frông giáp với những khối khí nào ?
Giữa khối khí nhiệt đới và xích đạo do sự chênh lệch về đặc tính không lớn lắm nên gọi chung là frông nội chí tuyến.
H Đ 4: cả lớp
HS : Quan sát hình 11.2 và bảng thống kê ở hình 11.2 hãy nhận xét và giải thích :
- Bức xạ Mặt Trời và sự phân bố của bức xạ Mặt Trời?
- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất phụ thuộc những yếu tố nào?
GV: tóm tăt, bổ sung và giảng giải thêm.
H Đ 5: nhóm theo bàn
HS: dựa vào bảng 11, SGK nhận xét và giải thích;
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ.
- Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ.
GV : Chỉ BĐ để cho HS rõ vĩ độ 0 chủ yếu là đại dương và rừng còn vĩ độ 20 chủ yếu là lục địa và hoang mạc.
HS : Quan sát BĐ hình 11.3 hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52(B.
Sự tăng giảm t( giữa mặt nước và mặt đất khác nhau. Các loại đất đá mau nóng, mau nguội. Còn nước nóng chậm hơn, lâu nguội hơn.
VD : ĐD : mùa hè -> mát. Mùa đông -> ấm.
Lục địa : mùa hè -> nóng. Mùa đông -> lạnh.
HS : Quan sát hình 11.4 và kiến thức bản thân hãy cho biết đại hình có ảnh hưởng tế nào tới nhiệt độ?
- Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được?
- Giải thích tại sao càng lên cao t( không khí càng giảm ?
Lớp không khí ở dưới thấp chứa nhiều bụi và hơi nước -> hấp thụ được nhiều nhiệt hơn lớp không khí loãng ở trên cao.
GV: tóm
TIẾT 12 ND:
Bài 11 KHÍ QUYỂN, SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : HS hiểu rõ :
- Cấu tạo của khí quyển. Các khối khí và tính chất của chúng. Các frông, sự di chuyển của các frông và tác động của chúng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí.
2. Kĩ năng : Nhận biết nội dung kiến thức qua : hình ảnh, thống kê, bản đồ.
II. TRỌNG TÂM BÀI
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
III. CHUẨN BỊ
Các hình ảnh trong SGK.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài thực hành
3. Nghiên cứu bài học mới
* Mở bài : Ở lớp 6 các em đã học qua về các tầng khí quyển. Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về một số đặc điểm của các tầng, đặc biệt là tầng đối lưu và tầng bình lưu, các tầng này đã ảnh hưởng đến thời tiết và khí hậu chũng như đời sống cũng như đời sống của chúng ta như thế nào?
Hoạt động của GV & HS
Kiến thức cơ bản
H Đ 1: cả lớp
HS : Quan sát hình 11.1 hãy cho biết :
- Cấu trúc khí quyển gồm mấy tầng? Đó là những tầng nào ?
- Chiều dày của lớp khí quyển ?
- Cho biết độ dày, thành phần khí, đặc điểm của tầng đối lưu ?
Vai trò của tầng đối lưu ?
Ban ngày giữ bức xạ mặt trời, ban đêm
giữ nhiệt -> đỡ lạnh
HS : Giới hạn của tầng bình lưu ?
- Hãy cho biết tác dụng của tầng ozôn đến SV cũng như con người ?
Ngăn cản các tia tử ngoại, bảo vệ sự sống trên TĐ.
Truyền âm thanh và sóng vô tuyến điện.
Đặc điểm của tầng không khí cao ?
HS tham khảo thêm ở SGK.
H Đ 2: nhóm theo bàn
HS : đọc mục 2 có những khối khí cơ bản nào ? trình bày và giải thích về đặc điểm của các khối khí?
GV : Chỉ BĐ giới thiệu về các khối khí,
Kí hiệu của các khối khí.
Giải thích về khối khí hải dương và khối khí lục địa. Thế nào là hải dương ẩm và thế nào là lục địa khô ?
VD : Ôn đới lục địa : Pc
Nhiệt đới hải dương : Tm
H Đ 3: cả lớp
HS : Frông là gì ? Kí hiệu ? Có mấy Frông ?
- Quan sát hình 11.2 hãy kể tên từng frông và nói rõ mỗi frông giáp với những khối khí nào ?
Giữa khối khí nhiệt đới và xích đạo do sự chênh lệch về đặc tính không lớn lắm nên gọi chung là frông nội chí tuyến.
H Đ 4: cả lớp
HS : Quan sát hình 11.2 và bảng thống kê ở hình 11.2 hãy nhận xét và giải thích :
- Bức xạ Mặt Trời và sự phân bố của bức xạ Mặt Trời?
- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất phụ thuộc những yếu tố nào?
GV: tóm tăt, bổ sung và giảng giải thêm.
H Đ 5: nhóm theo bàn
HS: dựa vào bảng 11, SGK nhận xét và giải thích;
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ.
- Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ.
GV : Chỉ BĐ để cho HS rõ vĩ độ 0 chủ yếu là đại dương và rừng còn vĩ độ 20 chủ yếu là lục địa và hoang mạc.
HS : Quan sát BĐ hình 11.3 hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52(B.
Sự tăng giảm t( giữa mặt nước và mặt đất khác nhau. Các loại đất đá mau nóng, mau nguội. Còn nước nóng chậm hơn, lâu nguội hơn.
VD : ĐD : mùa hè -> mát. Mùa đông -> ấm.
Lục địa : mùa hè -> nóng. Mùa đông -> lạnh.
HS : Quan sát hình 11.4 và kiến thức bản thân hãy cho biết đại hình có ảnh hưởng tế nào tới nhiệt độ?
- Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được?
- Giải thích tại sao càng lên cao t( không khí càng giảm ?
Lớp không khí ở dưới thấp chứa nhiều bụi và hơi nước -> hấp thụ được nhiều nhiệt hơn lớp không khí loãng ở trên cao.
GV: tóm
 


















Các ý kiến mới nhất