Mấy giờ rồi

Liên kết web

Ảnh ngẫu nhiên

Mauchuvietbangchuhoadung.png Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu1.swf A_HINH_DONG_VALENTINE.gif ChienthangDbf.flv BDkhiapvagio.swf Baiboivensongvenbien.swf Buc_xa.swf GMMD_VN.swf GMMD_chau_a.swf Tinh_Ca_Phuong_Nam__Dong_Dao.mp3 BDkhiapvagio.swf Bandobaoo_chauMi.swf 2103.swf 4_moc_chia_mua.swf QTRightHearWaitingForYou1.swf Bienthoai.swf Bay_giua_ngan_ha.swf 0.Ha_trang.mp3 Flash_3.swf Hp.swf

Thời tiết hôm nay

Hà Nội
Huế
TP. Hồ Chí Minh

Tài nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lâm Mã Quốc Dũng)

Truyện cười

Danh ngôn

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website Địa Lí của Lâm Mã Quốc Dũng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lịch blog

    lamdung1979 chúc mọi người luôn vui khoẻ, hạnh phúc và thành đạt!
    Bây giờ là:

    Việt Nam đất nước con người

    Bài 1-12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lâm Mã Quốc Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:29' 05-02-2009
    Dung lượng: 159.0 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I

    NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
    Nguồn lực chính (trong nước) :
    Vị trí địa lí
    Tài nguyên thiên nhiên
    Nguồn nhân lực
    Hệ thống tài sản quốc dân
    Đường lối chính sách phát triển KT - XH

    CHƯƠNG I

    NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
    Nguồn bên ngoài :

    Vốn đầu tư nước ngoài
    Kĩ thuật, công nghệ
    Thị trường (buôn bán, lao động)

    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
    Lãnh thổ :
    đất liền : 330.991 Km2
    vùng biển : hơn 1 triệu km2

    Tọa độ địa lí :
    Điểm cực Bắc : 230 23’ B
    Điểm cực Nam : 80 27’ B
    Điểm cực Đông : 1020 8’ Đ
    Điểm cực Tây : 1090 27’ Đ

    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
    Tiếp giáp :
    Phía Bắc : Trung Quốc
    Phía Nam : Biển Đông và vịnh Thái Lan
    Phía Đông : Biển Đông
    Phía Tây : Lào và Campuchia
    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
    Tọa độ địa lí : nằm trong vùng nhiệt đới thuộc bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.
    Tiếp giáp :
    Phía đông của bán đảo Đông Dương
    Trung tâm Đông Nam Á
    Nằm giữa vành đai sinh khoáng Thái .B. Dương và Địa .T. Hải
    Vùng có hoạt động kinh tế sôi động
    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa :
    Nhiệt độ cao, độ ẩm dồi dào, nắng lắm, mưa nhiều.
    Mang tính chất cận nhiệt, có sự phân hóa
    * Thuận lợi :
    Vành đai sinh khoáng :
    Giàu tài nguyên khoáng sản
    Luồng di cư động-thực vật
    Tài nguyên dồi dào
    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
    Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng :
    Phát triển kinh tế biển
    Giao lưu kinh tế ( giao thông)

    * Thuận lợi :
    Vùng kinh tế năng động tạo điều kiện giao lưu kinh tế đa dạng :

    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
    Phát triển nền công nghiệp nhiều ngành, nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, quanh năm, nhiều loại hình dịch vụ, phát triển giao lưu vă hóa với các nước trong khu vực và thế giới
    * Thuận lợi :
    I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
    Nằm trong vùng có nhiều thiên tai bão, lụt, sâu bệnh, mùa đông lạnh…
    Vùng có sự cạnh tranh lớn về các loại sản phẩm nông nghiệp.
    Khó khăn trong bảo vệ an ninh lãnh thổ.
    Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam khó khăn và tốn kém trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng
    * Khó khăn :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp
    Phân bố ở các đồng bằng, bồn địa giữa núi, đồi núi thấp và cao nguyên.
    Gồm nhiều loại, thuộc hai nhóm :
    Đất phù sa ở đồng bằng
    Đất feralit ở trung du và miền núi
    1. Đất trồng :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Đất phù sa :
    Chiếm 1/5 diện tích lãnh thổ
    Phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển
    Chủ yếu là phù sa ngọt
    Thích hợp trồng nhiều loại cây phần lớn trồng lúa và cây công nghiệp
    1. Đất trồng :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Đất feralit ;
    Chiếm 4/5 diện tích lãnh thổ
    Phân bố ở miền núi, cao nguyên và trung du
    Có nhiều loại, có giá trị nhất là đất đỏ badan, đất feralit phát triển trên phù sa cổ
    Thích hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn trái, trồng cỏ cho chăn nuôi, trồng rừng…

    1. Đất trồng :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
    Có sự phân hóa
    2. Khí hậu :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa :
    2. Khí hậu :
    * Tính chất nhiệt đới cao diễn ra theo mùa :
    - Nhiệt độ trung bình năm lớn : 22 – 27 0C
    - Số giờ nắng cao 1200 giờ, số ngày nắng từ 200 – 240 ngày
    - Cán cân bức xạ luôn dương
    - Trong năm có hai mùa : mùa khô kéo dài 7 – 8 tháng, mùa mưa từ 4 – 5 tháng

    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa :
    2. Khí hậu :
    * Tính chất ẩm cao, mưa nhiều diễn ra theo mùa :
    - độ ẩm trong không khí cao trên 80%
    - Lượng mưa phong phú trung bình 1500 – 2000mm và mưa theo mùa, kéo dài 4 – 5 tháng :
    + Miền Bắc mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau.
    + Miền Nam mưa từ tháng 4 đến tháng 9
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa :
    2. Khí hậu :
    * Chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á :
    - Gió mùa Đông Bắc :
    - Gió mùa Tây Nam :
    - Gió Nam và Đông Nam:
    * Chịu ảnh hưởng của áp thấp và bão nhiệt đới.
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Tính chất phân hóa :
    2. Khí hậu :
    Phân hóa theo chiều Bắc - Nam :
    - Càng về bắc khí hậu càng mang tính chất cận nhiệt nhiệt độ trung bình 20 0C có biểu hiện bốn mùa
    - Càng về nam khí hậu có tính chất cận xích đạo nhiệt độ trung bình 250C có hai mùa rõ rệt
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Tính chất phân hóa :
    2. Khí hậu :
    Phân hóa theo độ cao :
    - Ở các vùng có độ cao thấp khí hậu có tính chất nhiệt đới rõ nét, nhiệt độ trung bình 200 – 250C (tùy theo phân hóa bắc nam)
    - Ở các vùng có độ cao lớn khí hậu có tính chất cận nhiệt – ôn đới, nhiệt độ trung bình 150– 200C
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Mạng lưới sông ngòi dày đặc : 0,6 km/km2 tổng lượng dòng chảy 853km3/năm
    Nguồn nước ngầm tương đối dồi dào (có 350 nguồn nước khoáng)
    Tiềm năng lớn về thủy điện trữ năng khoảng 30 triệu kW
    3. Nước :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Phong phú về số lượng , số loài
    Có cả động thực vật trên cạn, ven biển và ngoài khơi.
    Điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế : chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
    4. Sinh vật :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Đất liền : 7000 thực vật bậc cao, 700 loài chim, 275 loài thú…
    Ở biển : hơn 2000 loài cá, 70 loài tôm, 650 loài rong biển và nhiều loại đặc sản : hải sâm, bào ngư, tổ yến…
    Tài nguyên rừng ; 10,9 triệu ha có hơn 50 loại gỗ quý, 1500 loài cây thuốc và nhiều song, mây, tre, nứa…

    4. Sinh vật :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Khoáng sản năng lượng :
    Than Antraxit với trữ lượng hàng tỉ tấn tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc, ngoài ra còn có than nâu, than mỡ, than bùn…
    Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn với trữ lượng dầu hơn 10 tỉ tấn và 250 – 300 tỉ m3 khí đồng hành.
    5. Khoáng sản :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Khoáng sản kim loại :
    Kim loại đen :
    Sắt (Cao Bằng, Thái Nguyên, Hòa Bình, Hà Tĩnh…)
    Crôm (Thanh Hóa)
    Mangan (Cao Bằng, Hà Giang, Nghệ An…)
    Titan (Thái Nguyên, Thanh Hóa, Bình Định…)
    5. Khoáng sản :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Khoáng sản kim loại :
    Kim loại màu :
    Đồng ( Lao Cai, Sơn La, Lạng Sơn…)
    Thiếc (Nghệ An, Cao Bằng…)
    Chì-Kẽm (Cao Bằng, Bắc Kạn…)
    Bô-Xít (Hà Giang Cao Bằng, Tây Nguyên….)
    5. Khoáng sản :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Khoáng sản phi kim :
    Apatit : Lào Cai
    Phốt pho : Hà Tĩnh
    Pirit : Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình…
    Cát tinh khiết ở các bờ biển
    5. Khoáng sản :
    II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
    Khoáng sản vật liệu xây dựng :
    Đá vôi : vùng Đông Bắc, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Kiên Giang….
    Sét, Xi măng : Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Long Xuyên…
    5. Khoáng sản :
    NHỮNG KHÓ KHĂN CHÍNH VỀ MẶT TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    Tài nguyên đất trồng
    Bình quân đất nông nghiệp đầu người thấp 0,1 ha
    Vốn đất ngày càng mất đi do đất chuyên dùng mở rộng
    Đất còn khả năng mở rộng nhưng mất thời gian và tốn kém
    NHỮNG KHÓ KHĂN CHÍNH VỀ MẶT TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    Tài nguyên khí hậu
    Sâu bệnh dễ phát sinh và phát triển ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, hiệu quả nông sản
    Thường xuyên có tai biến thời tiết bão, lụt, hạn hán
    Khó khăn cho bảo quản, chế biến , vận chuyển nông sản….
    NHỮNG KHÓ KHĂN CHÍNH VỀ MẶT TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    Tài nguyên nước
    Phân hóa theo mùa, không gian vùng mưa nhiều, mưa ít.
    Chất lượng nguồn nước bị suy giảm do bị ô nhiễm
    Tài nguyên khoáng sản
    Mỏ qui mô nhỏ, trữ lượng nhỏ, phân tán chỉ có ý nghĩa phát triển công nghiệp địa phương
    NHỮNG KHÓ KHĂN CHÍNH VỀ MẶT TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
    Tài nguyên sinh vật
    Rừng bị tàn phá nghiêm trọng nhất là rừng đầu nguồn, ven biển, cửa sông
    Tài nguyên rừng giảm sút làm mất đi sự đa dạng số lượng và loài sinh vật và làm thay đổi khí hậu, thời tiết
    III. DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
    Đông và nhiều thành phần dân tộc.
    Năm 1999 dân số : 76,3 tr.người, mật độ 234 ng./km2.
    Đứng thứ 2 ở ĐNA, thứ 7 ở C.Á, thứ 13 trên thế giới.
    Có 54 dân tộc người Việt chiếm đa số 85 %
    * Đặc điểm dân cư:
    III. DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
    Dân số nước ta tăng nhanh.
    Bùng nổ dân số vào những năm cuối của thập niên 50.
    1921 – 1960 : 39 năm dân số tăng gấp đôi từ 15 triệu lên 30 triệu
    1960 – 1885 : 25 năm dân số tăng gấp đôi từ 30 triệu lên 60 triệu
    khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi rút ngắn
    * Đặc điểm dân cư:
    III. DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
    Dân số nước ta thuộc loại trẻ.
    Kết cấu dân số năm 1999 :
    + Dưới độ tuổi lao động : 33,1 %.
    + Trong độ tuổi lao động : 59,3 %.
    + Ngoài độ tuổi lao động : 7,6 %.
    * Đặc điểm dân cư:
    III. DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
    Dân cư nước ta phân bố không đồng đều.
    * Đặc điểm dân cư:
    Mật độ cả nước 234 ng./km2
    Những thuận lợi khó khăn của thực trạng dân số
    Thuận lợi :
    Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
    Nguồn bổ sung lao động lớn 1,1 triệu/ năm.
    Lực lương lao động trẻ năng động, nhạy bén trong việc tiếp thu khoa học kĩ thuật.
    Sự đa dạng trong bản sắc, kinh nghiệm sản xuất của các thành phần dân tộc, phát huy thế mạnh chung
    Những thuận lợi khó khăn của thực trạng dân số
    Khó khăn :

    III. DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
    Đặc điểm :
    Dồi dào : 37, 4 triệu người (1999), số người trong độ tuổi lao động lớn 59, 3%.
    Mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu người (3%)
    Lao động cần cù, khéo tay có truyền thống, kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
    Chất lượng chuyên môn ngày càng được nâng cao (lao động chuyên môn kĩ thuật hơn 13% trong đó trình độ ĐH-CĐ trở lên chiếm 23%)
    * Nguồn lao động.
    Phân công và sử dụng:
    Theo ngành nghề chậm chuyển biến (NN : 63,5%; CN : 11,9 %; DV :2 4, 6 %)
    Theo thành phần kinh tế chủ yếu ở khu vực ngoài quốc doanh (91%)
    Theo lãnh thổ lao động chuyên môn kĩ thuật tập trung ở ĐBSH, ĐNB làm công nghiệp, dịch vụ
    Năng suất lao động thấp, thời gian nhàn rỗi còn nhiều
    III. DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
    * Nguồn lao động.
    Những tồn tại :
    Thiếu tác phong công nghiệp, kĩ luật lao động thấp
    Lao động có chuyên môn còn mỏng so với nhu cầu CNH, HĐH đất nước.
    Phân bố chưa hợp lí
    Phân công lao động theo ngành còn chậm chuyển biến
    Năng suất lao động thấp, thời gian nhàn rỗi nhiều
    III. DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
    * Nguồn lao động.
    Avatar
    Thành viên mới xin chúc chủ nhà và gia đình một năm mới tràn đầy hạnh phúc
    Avatar
    Xin chân thành cám ơn và cóp lời chúc đến bạn và gia đình một năm mới với những lời chúc tốt đẹp nhất
    Avatar
    MINH LAM THANH VIEN DUOC CHU? CHUC NAM MOI VUI VA HANH PHUC!
    Avatar
    Chào! cám ơn chúc hai vợ chồng và cháu năm mới hạnh phúc
    Avatar
    nhớ ghé qua nhà mình chơu nha! http://bigben01.violet.vn
    No_avatar

    "Mỗi học sinh điều có nhiều người thầy và mỗi người thầy điều có nhiều học sinh! Học sinh là người khách đi đò, người thầy là người lái đò. Đò đằm thì cả hai điều rớt xuống sông! Nhưng ai biết bơi thì sống ai không biết bơi thì chết đuối. Vì sao đò lại đắm, người lái đò đã có bằng lái rùi sao đò lại đắm, chắc là do mấy thằng đi đò nghịch quá khoan thủng thuyền. Vậy người lái đò phải làm gì đây! Chả lẽ lại đuổi mấy thằng đi đò xuống sao, thế thì lấy gì mà bỏ vào miệng. Mà không lái đò thì còn làm gì nữa. Vậy người lái đò đã làm gì."

    Khóc From hocsinhvuitinh! Xin gửi lời chào tới thầy Lâm Mã Quốc Dũng!

     

     

    Avatar
    Chào Thùy Trang!cám ơn bạn đã ghé chơi, chúc bạn năm mới hạnh phúc và thành đạt
     
    Gửi ý kiến

    Báo mới

    Về đầu trang